Có mấy cách giao tiếp với hệ điều hành

Trong Bài 11: Tệp và quản lí tệp,chúng ta đã tìm hiểu khái niệm hệ điều hành. Vậy để có thể làm việc với hệ điều hành chúng ta phải thực hiện như thế nào? Nội dung của Bài 12: Giao tiếp với hệ điều hành dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này. Mời các em cùng theo dõi nội dung chi tiết của bài học.Bạn đang xem: Có mấy cách giao tiếp với hệ điều hành

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Nạp hệ điều hành

1.2. Cách làm việc với hệ điều hành

1.3. Ra khỏi hệ thống

2. Luyện tập Bài 12 Tin học 10

2.1. Trắc nghiệm

2.2 Bài tập SGK

3. Hỏi đápBài 12 Tin học 10

Để làm việc với máy tính, hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ trong.Muốn nạp hệ điều hành cần:Có đĩa khởi động - đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điềuhành;Thực hiện một trong các thao tác sau:Cách 1: Bật nguồn (khi máy đang ở trạng thái tắt);Cách 2:Nhấn nút Reset (nếu máy đang ở trạng thái hoạt động và trên máy có nút này);Cách 3:Nhấn đồng thời 3 phím: Ctrl+Alt+Delete.

Bạn đang xem: Có mấy cách giao tiếp với hệ điều hành


*

Hình 1.Sơ đồ minh họa hoạt động của việc nạp hệ điều hành

Khi bật nguồn, chương trình sẵn có trong ROM sẽ:

Kiểm tra bộ nhớ trong và các thiết bị đang được nối với máy tính.Tìm chương trình khởi động trên đĩa khởi động, nạp vào bộ nhớ trong và kích hoạt nó.Chương trình khởi động sẽ tìm các môđun cần thiết của hệ điều hành trên đĩa khởi động và nạp chúng vào bộ nhớ trong.

Xem thêm: Tiếng Việt Lớp 2 Kể Chuyện: Sự Tích Cây Vú Sữa, Tập Đọc Lớp 2: Sự Tích Cây Vú Sữa

1.2. Cách làm việc với hệ điều hành

Có 2 cách để người sử dụng đưa ra yêu cầu hay thông tin cho hệ thống:

Cách 1: Sử dụng các lệnh (Command)Cách 2: Sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra:Bảng chọn (Menu).Nút lệnh (Button).Hộp thoại (Dialog box).a. Sử dụng các lệnhƯu điểm: Giúp hệ thống biết chính xác công việc cần làm và thực hiện lệnh ngay lập tức.Nhược điểm: Người sử dụng phải biết câu lệnh và phải gõ trực tiếp trên máy tính.

Ví dụ 1:Gõ lệnh DIR D: để xem nội dung ổ đĩa D


*

Hình 2.Gõ lệnh DIR D: để xem nội dung ổ đĩa D

Khi sử dụng cửa sổ hộp thoại hoặc bảng chọn, người dùng không cần biết quy cách câu lệnh cụ thể (mặc dù luôn có những câu lệnh tương ứng) và cũng không cần biết trước là hệ thống có những khả năng chi tiết cụ thể nào.


*

*

Hình 4.Cửa sổ chứa các biểu tượng

1.3. Ra khỏi hệ thống

Một số hệ điều hành hiện nay có ba chế độ chính để ra khỏi hệ thống:

Tắt máy (Shut Down hoặc Turn off)Tạm ngừng (Stand By)Ngủ đông (Hibernate)

Trong đó: