Trình bày sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời?

- Chọn bài -Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái ĐấtBài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồBài 3: Tỉ lệ bản đồBài 4: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa líBài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồBài 6: Thực hành: Tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ sơ đồ lớp họcBài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quảBài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt TrờiBài 9: Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùaBài 10: Cấu tạo bên trong của Trái ĐấtBài 11: Thực hành: Sự phân bố các lụa địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất

Mục lục


Giải Sách Bài Tập Địa Lí 6 – Bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

Câu 1 trang 27 SBT Địa Lí 6 (Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời): Dựa vào hình 23 trong SGK Địa lí 6, hãy cho biết:– Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng nào. Quỹ đạo chuyển động có hình dạng như thế nào?

– Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất có còn tự quay không. Hướng chuyển động và độ nghiêng của trục Trái Đất trong khi chuyển động.

Bạn đang xem: Trình bày sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời?

Lời giải:

– Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông. Quỹ đạo chuyển động dạng elip.

– Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất vẫn chuyển động tự quay quanh trục. Trái Đất chuyển động quay quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông, trục Trái Đất luôn giữ nguyên độ nghiêng 66o33’ so với mặt phẳng quỹ đạo.

Câu 2 trang 28 SBT Địa Lí 6: Dựa vào hình 23 trong SGK Địa lí 6, hãy cho biết:

– Ngày, tháng nào nửa cầu Bắc chúc nhiều nhất về phía Mặt Trời; vào ngày đó thời gian chiếu sáng, góc chiếu sáng và lượng nhiệt nhận được ở nửa cầu Bắc so với nửa cầu Nam như thế nào?

– Ngày, tháng nào nửa cầu Nam ngả nhiều nhất về phía Mặt Trời; vào ngày đó ở nửa cầu Nam có thời gian chiếu sáng, góc chiếu sáng và lượng nhiệt nhận được so với nửa cầu Bắc như thế nào?

Lời giải:

– Ngày 22/6 nửa cầu Bắc chúc nhiều nhất về phía Mặt Trời; vào ngày đó thời gian chiếu sáng, góc chiếu sáng và lượng nhiệt nhận được ở nửa cầu Bắc lớn hơn so với nửa cầu Nam.

– Ngày 22/12 nửa cầu Nam ngả nhiều nhất về phía Mặt Trời; vào ngày đó ở nửa cầu Nam có thời gian chiếu sáng, góc chiếu sáng và lượng nhiệt nhận được lớn hơn so với nửa cầu Bắc.

Câu 1 trang 28 SBT Địa Lí 6: Hãy đánh dấu x vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng.

Sở dĩ Trái Đất lúc chúc nửa cầu Bắc về phía Mặt Trời, lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời là do trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất

a) luôn giữ độ nghiêng cố định nhưng hướng nghiêng thay đổi.
b) luôn giữ hướng nghiêng cố định nhưng độ nghiêng thay đổi.
c) luôn giữ độ nghiêng và hướng nghiêng cố định.
d) chuyển động tịnh tiến với hướng nghiêng không cố định.

Lời giải:

a) luôn giữ độ nghiêng cố định nhưng hướng nghiêng thay đổi.
b) luôn giữ hướng nghiêng cố định nhưng độ nghiêng thay đổi.
c) luôn giữ độ nghiêng và hướng nghiêng cố định.X
d) chuyển động tịnh tiến với hướng nghiêng không cố định.
Câu 2 trang 29 SBT Địa Lí 6: Đánh dấu x vào ô trống thể hiện ý em cho là sai.

Ngày 22 tháng 6 nửa cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời nên nửa cầu này có

a) ngày dài nhất và đêm ngắn nhất trong năm
b) góc chiếu sáng lớn nhất trong năm.

Xem thêm: Hướng Dẫn Nâng Cấp Firmware Cho Wifi Tp-Link, How To Upgrade The Firmware On The Tp

c) lượng nhiệt nhận được nhiều nhất trong năm.
d) góc chiếu sáng như nhau ở các vĩ độ.

Lời giải:

a) ngày dài nhất và đêm ngắn nhất trong năm
b) góc chiếu sáng lớn nhất trong năm.
c) lượng nhiệt nhận được nhiều nhất trong năm.
d) góc chiếu sáng như nhau ở các vĩ độ. X
Câu 1 trang 29 SBT Địa Lí 6: Tại sao ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam luôn luôn có hai mùa trái ngược nhau?

Lời giải:

Vì khi chuyển động quanh mặt trời trục Trái Đất luôn không đổi và nghiêng góc 66o33’.

Trái Đất có dạng hình cầu và hai nửa cầu Bắc – Nam lần lượt chúc về phía Mặt Trời: nửa cầu nghiêng về phía Mặt Trời có góc chiếu lớn hơn sinh ra mùa nóng, nửa cầu không ngả về phía Mặt Trời có góc nghiêng nhỏ hơn sinh ra mùa lạnh.

Câu 2 trang 29 SBT Địa Lí 6:
MùaTính theo dương lịchTính theo âm dương lịch
Mùa XuânTừ ngày 21 -3 (xuân phân đến ngày 22 -6 (hạ chí)Từ ngày 4 – 5 tháng 2 dương lịch (lập xuân) đến ngày 5 – 6 tháng 5 dương lịch (lập hạ)
Mùa HạTừ ngày 22 – 6 (hạ chí) đến ngày 23 – 9 (thu phân)Từ ngày 5 – 6 tháng 5 dương lịch (lập thu) đến ngày 7 – 8 tháng 8 dương lịch (lập thu)
Mùa ThuTừ ngày 23 – 9 (thu phân) đến ngày 22 – 12 (đông chí)Từ ngày 7 -8 tháng 8 dương lịch (lập thu) đến ngày 7 – 8 tháng 11dương lịch (lập đông)
Mùa ĐôngTừ ngày 22 – 12 (đông phân) đến ngày 21 – 3 (xuân phân)Từ ngày 7 – 8 tháng 11 dương lịch (lập đông) đến ngày 4 – 5 tháng 2 dương lịch (lập xuân)

Quan sát bảng thống kê trên, hãy:

– Điền vào phần mở ngoặc đơn (….) của hình 8 các chữ: âm dương lịch và dương lịch.


– Điền các chữ: lập hạ, lập thu, lập đông, lập xuân; xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí vào những chỗ trống (? …) trong hình 8.

*

Lời giải:

*

Câu hỏi trang 30 SBT Địa Lí 6: Cho biết các câu dưới đây đúng hay sai.

a) Sở dĩ Trái Đất có lúc chúc nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời vì “trục” Trái Đất có độ nghiêng cố định, nhưng hướng nghiêng luôn thay đổi.

b) Vào hai ngày 21 tháng 3 và 23 tháng 9 mọi địa điểm trên Trái Đất đều nhận được thời gian chiếu sáng, góc chiếu sáng và lượng nhiệt như nhau.

Lời giải:

a) Saib) Sai

*

- Chọn bài -Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái ĐấtBài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồBài 3: Tỉ lệ bản đồBài 4: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa líBài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồBài 6: Thực hành: Tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ sơ đồ lớp họcBài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quảBài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt TrờiBài 9: Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùaBài 10: Cấu tạo bên trong của Trái ĐấtBài 11: Thực hành: Sự phân bố các lụa địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất